Hướng dẫn đọc hiểu series 14/33

(1) Watching for wildlife in the forest, we rarely see past the surface of things. (2) Standing on the ground floor, we scan the leafy rafters, entirely overlooking the living world in the soil beneath out feet.

(3) The forest‘s basement is a secret world. (4)As different from our own world as water is from air, the soil seems quiet, even dead. (5) But life bustles down below: a cubic inch of topsoil may contain billions of creatures.

(6) Predators and prey roam beneath as well as above the forest floor. (7) Furthermore, those upstairs and downstairs forest denizens live closely linked lives soil-dwelling bacteria and fungi break down deal organic matter into molecules that above ground plants use for food. (8) Those plants, as well as animals, mature and die, leaving more organic matter to fuel the folks downstairs.

(9) Like a well -insulated house, the soil protected its tenants from extreme temperatures, and from rain and snow. (10) It also provides a bulwark against predators that roam the surface world. (11) But the dense, protecting soil also limits mobility. (12) Soil creatures must be specially equipped in order to travel easily through their dark, constricting realm.

(13) Earthworms and ants are the champion earth-movers, creating channels that allow air and water to enter the soil. (14) While ants travel relatively far from their nests, earthworms work small areas, reprocessing vast amount of soil into fertile “waste”. (15)  In a single year, as much as 36 tons of soil may pass through the alimentary tracts of all the earthworms living in an acre of soil.

Chi tiết bài viết

(1) Watching for wildlife in the forest, we rarely see past the surface of things. (2) Standing on the ground floor, we scan the leafy rafters, entirely overlooking the living world in the soil beneath out feet.

(3) The forest‘s basement is a secret world. (4)As different from our own world as water is from air, the soil seems quiet, even dead. (5) But life bustles down below: a cubic inch of topsoil may contain billions of creatures.

(6) Predators and prey roam beneath as well as above the forest floor. (7) Furthermore, those upstairs and downstairs forest denizens live closely linked lives soil-dwelling bacteria and fungi break down deal organic matter into molecules that above ground plants use for food. (8) Those plants, as well as animals, mature and die, leaving more organic matter to fuel the folks downstairs.

(9) Like a well -insulated house, the soil protected its tenants from extreme temperatures, and from rain and snow. (10) It also provides a bulwark against predators that roam the surface world. (11) But the dense, protecting soil also limits mobility. (12) Soil creatures must be specially equipped in order to travel easily through their dark, constricting realm.

(13) Earthworms and ants are the champion earth-movers, creating channels that allow air and water to enter the soil. (14) While ants travel relatively far from their nests, earthworms work small areas, reprocessing vast amount of soil into fertile “waste”. (15)  In a single year, as much as 36 tons of soil may pass through the alimentary tracts of all the earthworms living in an acre of soil.

(1)Khi quan sát đời sống hoang dã trong rừng, ít khi chúng ta thấy được xa hơn bề mặt của sự vật. (2) Đứng trên nền đất, chúng ta chỉ lướt qua các cành lá, hoàn toàn bỏ qua thế giới sống trong lòng đất dưới chân mình.

(3) Nền móng của rừng là cả một thế giới bí ẩn. (4) Khác với thế giới của chúng ta như nước khác với không khí, đất dường như tĩnh mịch, thậm chí, như chết rồi. (5) Nhưng cuộc sống vẫn rất nhộn nhịp dưới đó: mỗi một inch vuông tầng đất bề mặt có thể chứa hàng triệu sinh vật.

(6) Các động vật săn mồi và con mồi lang thang dưới lòng đất cũng như trên nền rừng. (7) Hơn thế nữa, các cư dân ở tầng trên cũng như tầng dưới của rừng đều gắn bó rất mật thiết với nhau thông qua cuộc sống của các loại vi khuẩn và nấm cư ngụ trong đất, những loài mà phá vỡ các chất hữu cơ tạo thành các phân tử - thức ăn cho các thực vật trên đất. (8) Những thực vật này, cũng như động vật, trưởng thành và chết đi, để lại các chất hữu cơ nuôi các sinh vật tầng dưới.

(9) Giống như một ngôi nhà biệt lập, lòng đất bảo vệ cư dân của nó khỏi nhiệt độ khắc nghiệt, mưa và tuyết. (10) Nó cũng cung cấp nơi trú ẩn để tránh những kẻ săn mồi đang lang thang trên mặt đất. (11) Nhưng lòng đất dày đặc và an toàn lại hạn chế sự di động. (12) Các sinh vật trong lòng đất phải được trang bị đặc biệt để di chuyển một cách dễ dàng  trong vương quốc vừa tối vừa bị hạn chế đó.

(13) Sâu đất và kiến là những nhà vô địch di chuyển trong lòng đất, tạo ra các lối đi cho phép không khí và nước thâm nhập vào lòng đất. (14) Trong khi kiến di chuyển khá xa tổ của chúng, sâu đất làm việc ở phạm vi nhỏ hơn, chế biến một lượng lớn đất trở thành “chất thải” phân bón. (16) Trong một năm, một lượng khoảng 36 tấn đất có thể được đi qua đường tiêu hóa của tất cả sâu đất sống trong một mẫu đất.

Từ vựng: chủ đề cuộc sống trong lòng đất

  • Predator (n) /ˈpred.ə.tər/: thú săn mồi
  • Prey (n) /preɪ/ : con mồi
  • Bacteria (n) /bækˈtɪə.ri.ə/ : vi khuẩn
  • Fungi (n) (plural) /ˈfʌŋ.ɡaɪ/ : nấm
  • Earthworm (n) /ˈɜːθ.wɜːm/: sâu đất
  • Ant (n) /ænt/ : kiến
  • Creature (n) /ˈkriː.tʃər/: sinh vật
  • Inhabit (v) /ɪnˈhæb.ɪt/ : sinh sống
  • Beneath (adj) /bɪˈniːθ/ : phía dưới
  • Surface (n) /ˈsɜː.fɪs/: bề mặt
  • Topsoil (n) /ˈtɒp.sɔɪl/: tầng đất bề mặt
  • Upstairs (adj/adv) /ʌpˈsteəz/: thuộc tầng trên
  • Downstairs (adj/adv) /ˌdaʊnˈsteəz/: thuộc tầng dưới

Ngữ pháp: Rút gọn mệnh đề trạng từ:

Mệnh đề trạng từ là mệnh đề nối nhau bằng các liên từ như when, because, while ...Điều kiện rút gọn là hai chủ từ phải giống nhau.

(1)[When we watch…] à   Watching for wildlife in the forest, we rarely see past the surface of things.

(2) [When we stand…] à Standing on the ground floor, we scan the leafy rafters, entirely overlooking the living world in the soil beneath out feet.

Question 1:  The main topic of the passage is_______ .

A. life in the forest soil 

B. the habitats of the forest animals

C. the life cycle of ants and worms   

D. a description of a forest scene

Câu 1: Chủ đề chính của bài đọc là____

A. Cuộc sống trong lòng đất của rừng

B. Môi trường sống của các động vật rừng

C. Vòng đời của kiến và sâu

D. Mô tả về một cảnh trong rừng

Câu hỏi dạng tổng hợp ý/tìm tiêu đề phù hợp cho bài đọc.

#Tip 1: Với câu hỏi dạng này, bạn nên đọc qua toàn bài, tổng hợp ý từng đoạn để chắc chắn ý nghĩa của cả bài. Bên cạnh đó, việc tổng hợp ý từng đoạn giúp bạn định vị thông tin tốt hơn, tiết kiệm thời gian làm bài.

Trong bài này:

Đoạn 1: Con người thường không chú ý tới cuộc sống trong đất

Đoạn 2: Cuộc sống trong đất rất sôi động

Đoạn 3: Sự cộng sinh của các loài trên đất và trong đất

Đoạn 4: Thuận lợi và bất lợi mà lòng đất mang lại

Đoạn 5: Kiến và sâu đất (minh họa cho sự thích nghi của loài sống trong đất)

Như vậy, chỉ có đáp án A thể hiện được ý tổng hợp của bài.

Question 2:  The word “ bustles” in the passage is closest in meaning to ________ .

A. is very active 

B. threatens 

C. continues. 

D. waits

Câu 2: Từ “bustle” trong bài đọc gần nghĩa nhất với___

A. rất nhộn nhịp

B. mối đe dọa

C. tiếp tục

D. chờ đợi

Câu hỏi dạng tìm từ đồng nghĩa

 #Tip 3: Đối với những câu tìm từ đồng nghĩa, bạn cần có vốn từ vựng nhất định và tập đoán nghĩa các từ dựa vào ngữ cảnh hoặc dùng phương pháp loại trừ.

Trong trường hợp này, sau khi định vị được thông tin nằm ở câu 4, ta thấy giữa câu 4 và 5 có sử dụng từ liên kết “but”=> ý nghĩa của 2 câu đối lập nhau=> suy luận: bustle trái nghĩa với quiet.

(4)As different from our own world as water is from air, the soil seems quiet, even dead. (5) But life bustles down below: a cubic inch of topsoil may contain billions of creatures.

Question 3:  It can be inferred from the passage that the forest  soil is_____ .

A. sparsely inhabited 

B. devoid of life 

C. unknown to man 

D. densely inhabited

Câu 3: Có thể suy ra từ bài đọc rằng lòng đất của rừng thì____

A. thưa thớt dân cư (sinh sống thưa thớt)

B. không có sự sống

C. chưa được con người biết đến

D. dân cư đông đúc (sinh sống dày đặc)

Câu hỏi dạng tìm ý

#Tip 2: Đối với câu hỏi dạng tìm ý, nên xác định thông tin nằm ở (những ) đoạn nào. Sau đó, tìm ý đúng trong đoạn đó. Ý cần tìm có thể được nhắc chính xác hoặc nhắc lái đi (paraphrase)

(5) But life bustles down below: a cubic inch of topsoil may contain billions of creatures.

Question 4:  According to the passage, what is the main function of bacteria and fungi?

A. to build walls in the soil 

B. to help aerate the soil

C. to kill mature plants 

D. to provide food for plant life

Câu 4: Theo bài đọc, cái nào là chức năng chính của vi khuẩn và nấm?

A. xây tường trong lòng đất

B. làm đất tơi xốp

C. giết chết các thực vật trưởng thành

D. cung cấp thức ăn cho thực vật

Câu hỏi dạng tìm ý

Xem lại #Tip 2

(7) Furthermore, those upstairs and downstairs forest denizens live closely linked lives soil-dwelling bacteria and fungi break down deal organic matter into molecules that above ground plants use for food.

Question 5:  The word “bulwark” in the passage is closest in meaning to_______ .

A. tomb 

B. radar 

C. barrier 

D. gateway

Câu 5: Từ “bulwark” trong bài đọc có nghĩa gần nhất với ____

A. lăng mộ

B. ra-đa

C. rào cản

D. cổng vào

Câu hỏi dạng tìm từ đồng nghĩa

Xem # Tip 3

(9) Like a well -insulated house, the soil protected its tenants from extreme temperatures, and from rain and snow. (10) It also provides a bulwark against predators that roam the surface world.

Question 6:  According to the passage, the soil offers creatures who live underground protection

from all of the following EXCEPT__________.

A. bacteria and fungi 

B. bad weather

C. extreme heat and cold 

D. enemies

Câu 6: Theo bài đọc, lòng đất cung cấp cho các sinh vật sống trong đó sự bảo vệ khỏi các điều sau đây TRỪ___

A. vi khuẩn và nấm

B. thời tiết xấu

C. sự nóng và lạnh cực đoan

D. kẻ thù

Câu hỏi dạng tìm ý

Xem #Tip 2

(9) Like a well -insulated house, the soil protected its tenants from extreme temperatures, and from rain and snow.

Question 7:  The word "constricting” can be replaced with _______.

A. deep 

B. heavy 

C. damp 

D. limiting

Câu 7: Từ “constricting” có thể được thay bằng___

A. sâu

B. nặng

C. ẩm

D. hạn chế

Câu hỏi dạng tìm từ đồng nghĩa

Xem #Tip 3

(11) But the dense, protecting soil also limits mobility. (12) Soil creatures must be specially equipped in order to travel easily through their dark, constricting realm.

Question 8:  According to the passage, it could be expected that ants __________.

A. are more mobile than earthworms 

B. move more earth than earthworms

C. perform similar functions to fungi 

D. live only above ground

Câu 8: Theo bài đọc, có thể nói rằng kiến thì ____

A. di động hơn sâu đât

B. di chuyển nhiều đất hơn sâu đất

C. có chức năng giống nấm

D. chỉ sống dưới lòng đất

Câu hỏi dạng tìm ý

Xem #Tip 2

(14) While ants travel relatively far from their nests, earthworms work small areas, reprocessing vast amount of soil into fertile “waste”.

Question 9:  The word "reprocessing" in the passage is closest in meaning to

A. transporting 

B. converting 

C. eliminating 

D. arranging

Câu 9: Từ “reprocessing” trong bài đọc gần nghĩa nhất với ____

A. vận chuyển

B. biến đổi

C. loại bỏ

D. sắp xếp

Câu hỏi dạng tìm từ đồng nghĩa

Xem #Tip 3

(14) While ants travel relatively far from their nests, earthworms work small areas, reprocessing vast amount of soil into fertile “waste”.

Question 10:  The author uses which analogy to discuss the soil of the forest?

A. A building     

B. A vehicle      

C. A laboratory    

D. A tunnel

Câu 10: Tác giả sử dụng sự so sánh nào để nói về lòng đất của rừng?

A. một tòa nhà

B. một loại xe cộ

C. một phòng thí nghiệm

D. một đường hầm

Câu hỏi dạng tìm ý

Xem #Tip 2

(9) Like a well -insulated house, the soil protected its tenants from extreme temperatures, and from rain and snow.

Tin tức liên quan

Hướng dẫn đọc hiểu series 16/33

Hướng dẫn đọc hiểu series 15/33

Hướng dẫn đọc hiểu series 13/33

Hướng dẫn đọc hiểu series 12/33

Hướng dẫn đọc hiểu series 11/33