Hướng dẫn đọc hiểu series 6/33

One of the seven wonders of the ancient world, the Great Pyramid of Giza was a monument of wisdom and prophecy built as a tomb for Pharaoh Cheops in 2720 B.C. Despite its antiquity, certain aspects of its construction make it one of the truly great wonders of the world. The thirteen-acre structure near the Nile River is a solid mass of stone blocks covered with limestone. Inside are

a number of hidden passageways and the burial chamber for the pharaoh. It is the largest single structure in the world. The four sides of the pyramid are aligned almost exactly on true north, south, east, and west- an incredible engineering feat. The ancient Egypians were sun worshipers and great astronomers, so computations for the Great Pyramid were based on astronomical observations.

Explorations and detailed examinations of the base of the structure reveal many intersecting

lines. Further scientific study indicates that these represent a type of timeline of events-past, present, and future. Many of the events have been interpreted and found to coincide with known facts of the past. Others are prophesied for future generations and are currently under investigation. Many believe that pyramids have supernatural powers, and this one is no exception.Some researchers even associate it with extraterrestrial beings of the ancient past.

Was this superstructure made by ordinary beings, or one built by a race far superior to any known today?

Một trong bảy kỳ quan của thế giới cổ đại, Đại kim tự tháp Giza là một tượng đài của trí tuệ và sự tiên tri được xây dựng như một lăng mộ cho Pharaoh Cheops vào năm 2720 trước công nguyên. Mặc dù sự cổ xưa của nó, một số khía cạnh kiến trúc của nó khiến nó trở thành một trong những kỳ quan thực sự vĩ đại của thế giới. Cấu trúc mười ba mẫu Anh gần sông Nile là một khối rắn của các khối đá được bao phủ bởi đá vôi. Bên trong làmột số lối đi ẩn và phòng chôn cất cho các pharaoh. Đó là cấu trúc lớn nhất trên thế giới. Bốn mặt của các kim tự tháp được sắp thẳng gần như chính xác về đúng phía bắc, nam, đông, và tây- một kỳ công đáng kinh ngạc. Các người Ai Cập cổ đại là người tôn thờ mặt trời và là các nhà thiên văn vĩ đại, vì vậy tính toán cho Đại kim tự tháp đã được dựa trên những quan sát thiên văn.

Những khám phá và kiểm tra chi tiết nền của công trình này bộc lộ nhiều giao nhau dòng. Nghiên cứu khoa học sâu hơn cho thấy các giao cắt này đại diện cho một loại dòng thời gian của các sự kiện trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Nhiều trong số các sự kiện đã được dịch và tìm thấy trùng khớp với những sự thật trong quá khứ. Những cái khác đang tiên tri cho các thế hệ tương lai và hiện đang được điều tra. Nhiều người tin rằng những kim tự tháp có sức mạnh siêu nhiên, và kim tự tháp này cũng không là ngoại lệ.Một số nhà nghiên cứu thậm chí liên kết nó với người ngoài trái đất trong quá khứ xa xưa. Liệu cấu trúc thượng tầng này được làm bởi những con bình thường, hay được xây dựng bởi một chủng tộc cao hơn nhiều so với bất kỳ chủng tộc nào được biết đến ngày nay?

Chủ đề: Kỳ quan

 

wonder            (n)        /ˈwʌn.dər/ Kỳ quan

Pyramid          (n)        /ˈpɪr.ə.mɪd/ Kim tự tháp

monument      (n)        /ˈmɒn.jə.mənt/ đài kỷ niệm

tomb   (n)        /tuːm/ Mộ

antiquity          (n)        /ænˈtɪk.wə.ti/ Sự cổ xưa

limestone       (n)        /ˈlaɪm.stəʊn/ Đá vôi

burial   (n)        /ˈber.i.əl/ Việc chôn cất

chamber          (n)        /ˈtʃeɪm.bər/ Phòng ngủ

align    (v)        /əˈlaɪn/ Sắp thẳng hàng

incredible        (adj)     /ɪnˈkred.ə.bəl/ Không thể tin được

astronomer     (n)        /əˈstrɒn.ə.mər/ Phi hành gia

intersect         (v)        /ˌɪn.t̬ɚˈsekt/ Cắt nhau, giao nhau

interpret          (v)        /ɪnˈtɜː.prɪt/ Phiên dịch

coincide          (v)        /ˌkəʊ.ɪnˈsaɪd/ Trùng với

prophesy         (v)        /ˈprɒf.ə.saɪ/ Tiên đoán

supernatural   (adj)     ˌsuː.pəˈnætʃ.ər.əl/ Siêu nhiên

exception        (n)        /ɪkˈsep.ʃən/ Ngoại lệ

extraterrestrial (adj)     /ˌek.strə.təˈres.tri.əl/ Ngoài trái đất

Question 1. What has research of the base revealed?

A. There are cracks in the foundation

B. Tomb robbers have stolen the pharaoh’s body

C. The lines represent important events

D. A superior race of people built it.

Câu hỏi 1. Các nghiên cứu đã tiết lộ điều gì?

A. Có những vết nứt ở nền kim tự tháp

B. Những tên cướp lăng mộ đã đánh cắp cơ thể của pharaoh

C. Các đường đại diện cho các sự kiện quan trọng

D. Một chủng tộc siêu đẳng của loài người đã xây dựng nó.

#TIP4 Tìm chi tiết

- Gạch chân từ khóa của câu hỏi và tìm từ khóa trong bài đọc, đọc kỹ các câu chứa từ khóa, câu bên cạnh từ khóa để trả lời câu hỏi

-chú ý tên riêng/năm

-cách diễn đạt đồng nghĩa thường được sử dụng

- có thể sử dụng phương pháp loại trừ trong dạng này

Từ khóa: base, reveal

Explorations and detailed examinations of the base of the structure reveal many intersecting lines.

Những khám phá và kiểm tra chi tiết nền của công trình này bộc lộ nhiều dòng giao nhau

Question 2. Extraterrestrial beings are ...............

A. very strong workers

B. astronomers in the ancient times

C. researchers in Egyptology

D. living beings from other planets

Câu hỏi 2. Người ngoài hành tinh  là ...............

A. công nhân rất khỏe

B. nhà thiên văn học trong thời cổ đại

C. các nhà nghiên cứu về Ai Cập học

D. sinh vật từ hành tinh khác

#TIP2 Đoán nghĩa của từ

-Nếu không biết nghĩa của một từ nào đó phải dựa vào nội dung tổng quan của bài/ các từ, câu bên cạnh (thường để bổ sung/làm rõ nghĩa) để dự đoán.

-Với một số trường hợp, nếu không thể dự đoán chính xác nghĩa cần dự đoán sắc thái nghĩa (tiêu cực/tích cực) từ đó so sánh với đáp án và kết hợp với nội dung tổng quan của bài để chọn từ phù hợp

-Chú ý những từ có tiền tố/hậu tố, dựa vào từ gốc để suy luận

 

Many believe that pyramids have supernatural powers, and this one is no exception.Some researchers even associate it with extraterrestrial beings of the ancient past.          

Nhiều người tin rằng những kim tự tháp có sức mạnh siêu nhiên, và kim tự tháp này cũng không là ngoại lệ. Một số nhà nghiên cứu thậm chí liên kết nó với người ngoài trái đất trong quá khứ xa xưa.

Question 3. What was the most probable reason for providing so many hidden passage?

A. To allow the weight of the pyramid to settle evenly

B. To permit the high priests to pray at night

C. To enable the pharaoh’s family to bring food for his journey to the afterlife

D. To keep grave robbers from finding the tomb and the treasure buried with the pharaoh

Câu hỏi 3. Lý do có thể nhất vì sao có nhiều đường đi ẩn là gì?

A. Để cho phép trọng lượng của các kim tự tháp để phân bố đồng đều

B. Để cho phép các linh mục tối cao cầu nguyện vào ban đêm

C. Để cho phép gia đình của pharaoh mang thức ăn cho hành trình của ông ấy đến thế giới bên kia

D. Để tránh những kẻ cướp mộ từ việc tìm kiếm ngôi mộ và các kho báu bị chôn vùi cùng với các pharaoh

Đây là câu hỏi suy luận đòi hỏi hiểu biết thực tế. Dạng câu hỏi như thế này thường không nhiều

Question 4. The word “intersecting” in line 9 is nearest in meaning to _____.

A. crossing

B. aligning

C. observing

D. cutting

Câu hỏi 4. Từ “intersecting”   trong đường 9 gần nghĩa nhất với____.

A. đi qua

B. xếp thẳng

C. quan sát

D. cắt

#TIP2 Đoán nghĩa của từ

-Nếu không biết nghĩa của một từ nào đó phải dựa vào nội dung tổng quan của bài/ các từ, câu bên cạnh (thường để bổ sung/làm rõ nghĩa) để dự đoán.

-Với một số trường hợp, nếu không thể dự đoán chính xác nghĩa cần dự đoán sắc thái nghĩa (tiêu cực/tích cực) từ đó so sánh với đáp án và kết hợp với nội dung tổng quan của bài để chọn từ phù hợp

-Chú ý những từ có tiền tố/hậu tố, dựa vào từ gốc để suy luận

Explorations and detailed examinations of the base of the structure reveal many intersecting

lines.

Những khám phá và kiểm tra chi tiết nền của công trình này bộc lộ nhiều dòng giao nhau

Question 5: What do the intersecting lines in the base symbolize?

A. Architects’ plans for the hidden passages

B. Pathways of the great solar bodies

C. Astrological computations

D. Dates of important events taking place throughout time

Câu hỏi 5: Những đường giao nhau trên nền tượng trưng cho cái gì?

A. Kế hoạch của các kiến trúc sư về các đoạn đường ẩn

B. Đường đi của hệ thống năng lượng mặt trời lớn

C. Nhữn tính toán chiêm tinh

D. Thời gian của các sự kiện quan trọng diễn ra trong suốt thời gian

#TIP4 Tìm chi tiết

- Gạch chân từ khóa của câu hỏi và tìm từ khóa trong bài đọc, đọc kỹ các câu chứa từ khóa, câu bên cạnh từ khóa để trả lời câu hỏi

-Chú ý tên riêng/năm

-Cách diễn đạt đồng nghĩa thường được sử dụng

- Có thể sử dụng phương pháp loại trừ trong dạng này

Từ khóa: intersecting lines

Explorations and detailed examinations of the base of the structure reveal many intersecting

lines. Further scientific study indicates that these represent a type of timeline of events-past, present, and future.

Những khám phá và kiểm tra chi tiết nền của công trình này bộc lộ nhiều giao nhau dòng. nghiên cứu khoa học sâu hơn cho thấy các giao cắt này đại diện cho một loại dòng thời gian của các sự kiện trong quá khứ,

hiện tại và tương lai.

Question 6: In line 12, the word prophesied is closest meaning to .......

A. affiliated

B. precipitated

C. terminated

D. foretold

Câu hỏi 6: Trong dòng 12, từ “prosphied” gần nghĩa nhất với .......

A. liên kết

B. kết tủa

C. chấm dứt

D. báo trước

#TIP2 Đoán nghĩa của từ

-Nếu không biết nghĩa của một từ nào đó phải dựa vào nội dung tổng quan của bài/ các từ, câu bên cạnh (thường để bổ sung/làm rõ nghĩa) để dự đoán.

-Với một số trường hợp, nếu không thể dự đoán chính xác nghĩa cần dự đoán sắc thái nghĩa (tiêu cực/tích cực) từ đó so sánh với đáp án và kết hợp với nội dung tổng quan của bài để chọn từ phù hợp

-Chú ý những từ có tiền tố/hậu tố, dựa vào từ gốc để suy luận

Many of the events have been interpreted and found to coincide with known facts of the past. Others are prophesied for future generations and are currently under investigation

Nhiều trong số các sự kiện đã được dịch và tìm thấy trùng khớp với những sự thật trong quá khứ. Những cái khác đang tiên tri cho các thế hệ tương lai và hiện đang được điều tra.

Question 7: What is the best title for the passage?

A. Symbolism of the great pyramid

B. Problems with the Construction of the Great Pyramid

C. Wonders of the Great Pyramid of Giza

D. Exploration of the Burial Chamber of Cheops

Câu hỏi 7: Tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn là gì?

A.Ý nghĩa tượng trưng của các kim tự tháp vĩ đại

B. Vấn đề với xây dựng Đại kim tự tháp

C. Những kỳ công về Đại kim tự tháp Giza

D. Phát hiện ngôi mộ của vị vua Cheops

#TIP6 Tìm ý chính/tiêu đề của cả bài đọc

-Thường những câu hỏi tìm ý chính/mục đích chính/tiêu đề của đoạn nên làm cuối sau khi đã trả lời các câu hỏi về chi tiết trong bài, khi đó sẽ nắm được kha khá nội dung à quay lại làm câu này

-Phương án nhiễu: là phương án chỉ nêu chi tiết nhỏ trong bài với mục đích minh họa, bổ sung cho ý chính của bài

P/a A, B, D đều không nêu lên ý chính trong đoạn văn à loại bỏ

Question 8: On what did the ancient Egyptians base their calculations?

A. Observation of the celestial bodies

B. Advanced technology

C. Advanced tools of measurement

D Knowledge of the earth’s surface

Câu hỏi 8: Những tính toán của người Ai Cập cổ đại căn cứ vào điều gì?

A. Quan sát các thiên thể

B. Công nghệ tiên tiến

C. nâng cao công cụ đo đạc

D. Kiến thức đo lường của bề mặt trái đất

#TIP4 Tìm chi tiết

- Gạch chân từ khóa của câu hỏi và tìm từ khóa trong bài đọc, đọc kỹ các câu chứa từ khóa, câu bên cạnh từ khóa để trả lời câu hỏi

-chú ý tên riêng/năm

-cách diễn đạt đồng nghĩa thường được sử dụng

- có thể sử dụng phương pháp loại trừ trong dạng này

 

Từ khóa: Egypians, caculations

The ancient Egypians were sun worshipers and great astronomers, so computations (=cacultions) for the Great Pyramid were based on astronomical observations.

Các người Ai Cập cổ đại là người tôn thờ mặt trời và  là các nhà thiên văn vĩ đại, vì vậy tính toán cho Đại kim tự tháp đã được dựa trên những quan sát thiên văn.

Question 9: Why was the Great Pyramid constructed?

A. As a solar observatory

B. As a religious temple

C. As a tomb for the pharaoh

D. As an engineering feat

Câu hỏi 9: Tại sao Đại kim tự tháp được xây dựng?

A. Là một đài quan sát mặt trời

B. Là một đền thờ tôn giáo

C. Là một ngôi mộ cho các pharaoh

D. Là một thiết kế kỹ thuật

#TIP8 Câu hỏi vì sao

- Gạch chân từ khóa của câu hỏi và tìm từ khóa trong bài đọc, đọc kỹ các câu chứa từ khóa, câu bên cạnh từ khóa để tìm ra nguyên nhân

 The Great Pyramid of Giza was a monument of wisdom and prophecy built as a tomb for Pharaoh Cheops in 2720 B.C

Đại kim tự tháp Giza là một tượng đài của trí tuệ và sự tiên tri được xây dựng như một lăng mộ cho Pharaoh Cheops vào năm 2720 trước công nguyên.

Question 10: Why is the Great Pyramid of Giza considered one of the seven wonders of the world?

A. It is perfectly aligned with the four cardinal points of the compass and contains many prophecies

B. It was selected as the tomb of Pharaoh Cheops

C. It was built by a super race

D. It is very old

Câu hỏi 10: Tại sao là đại kim tự tháp Giza được coi là một trong bảy kỳ quan của thế giới?

A. Nó là hoàn toàn phù hợp với bốn điểm hồng y của la bàn và có nhiều lời tiên tri

B. Nó được chọn là ngôi mộ của Pharaoh Cheops

C. Nó được xây dựng bởi một chủng tộc siêu nhiên

D. Nó là rất cũ

TIP8 Câu hỏi vì sao

- Gạch chân từ khóa của câu hỏi và tìm từ khóa trong bài đọc, đọc kỹ các câu chứa từ khóa, câu bên cạnh từ khóa để tìm ra nguyên nhân

Từ khóa: The Great Pyramid of Giza, Seven wonders

One of the seven wonders of the ancient world, the Great Pyramid of Giza was a monument of wisdom and prophecy built as a tomb for Pharaoh Cheops in 2720 B.C.

Despite its antiquity, certain aspects of its construction make it one of the truly great wonders of the world

(Một trong bảy kỳ quan của thế giới cổ đại, Đại kim tự tháp Giza là một tượng đài của trí tuệ và sự tiên tri được xây dựng như một lăng mộ cho Pharaoh Cheops vào năm 2720 trước công nguyên. Mặc dù sự cổ xưa của nó, một số khía cạnh kiến trúc của nó khiến nó trở thành một trong những kỳ quan thực sự vĩ đại của thế giới).

It is the largest single structure in the world. The four sides of the pyramid are aligned almost exactly on true north, south, east, and west- an incredible engineering feat.

(Đó là cấu trúc lớn nhất trên thế giới. Bốn mặt của các kim tự tháp được sắp thẳng gần như chính xác về đúng phía bắc, nam, đông, và tây- một kỳ công đáng kinh ngạc.)

 

 

Tin tức liên quan

Hướng dẫn đọc hiểu series 16/33

Hướng dẫn đọc hiểu series 15/33

Hướng dẫn đọc hiểu series 14/33

Hướng dẫn đọc hiểu series 13/33

Hướng dẫn đọc hiểu series 12/33