#3 GIVE, SEND, BUY, ETC. / CÁC ĐỘNG TỪ GIVE, SEND, BUY VÀ HƠN THẾ

  • Home
  • Lý thuyết
  • #3 GIVE, SEND, BUY, ETC. / CÁC ĐỘNG TỪ GIVE, SEND, BUY VÀ HƠN THẾ

A.Two objects / Hai tân ngữ

When a verb has two objects, the first is the indirect object, and the second is the direct object.

Khi một động từ có hai tân ngữ, đầu tiên sẽ là tân ngữ gián tiếp, sau đó là tân ngữ trực tiếp

  • You give the attendant your ticket. (NOT: You give your ticket the attendant).

Bạn đưa cho những người tham gia vé của bạn. (KHÔNG PHẢI: Bạn đưa vé của bạn những người tham gia)

  • We’ll send our teacher a message. Chúng tôi sẽ gửi cho giáo viên của mình một tin nhắn.
  • Nigel bought Celia a diamond. Nigle mua cho Celia một viên kim cương.
  • I can reserve you a seat. Tôi có thể giữ chỗ cho bạn.

Here the indirect object (you) refers to the person receiving something, and the direct object (a seat) refers to the thing that is given. Ở đây tân ngữ gián tiếp (you) nhắc đến một người sẽ nhận một vật, còn tân ngữ trực tiếp (a seat) nhắc đến sự vật.

B.Object + Prepositional phrase / Tân ngữ + Cụm giới từ

Instead of an indirect object, we can use a prepositional phrase with to or for. Thay vì sử dụng một tân ngữ gián tiếp, chúng ta có thể sử dụng một cụm giới từ với to hoặc for.

  • You give your ticket to the attendant. Bạn đưa vé của mình cho những người tham gia.
  • Nigel bought a diamond ring for Celia. Nigle mua một chiếc nhẫn kim cương cho Celia.

The phrase with to or for comes after the direct object. Cụm từ với to hoặc for đứng sau một tân ngữ trực tiếp.

C.To or For / To hay là For

These verbs can go with to (Các động từ sau đi với to)award, fax, feed, give, grant, hand, leave (in a will), lend, mail, offer, owe, pay, pass, for, post, promise, read, send, sell, show, take, teach, tell, throw, write.

These verbs can go with for (Các động từ sau đi với for):  buy, cook, fetch, find, fix, keep, get, leave, order, pick, reserve, save.

Bring goes with to or for (Bring có thể đi với to hoặc for). (You bring something for someone but to a place. Bạn mang cái gì đó cho (for) ai đó nhưng đến (to) địa điểm nào đó).

D.Pronouns after give, send, etc. / Đại từ sau give, send,…

When there is a pronoun, it usually comes before a phrase with a noun. Khi có một đại từ, nó thường đứng trước cụm từ (trong đó có một danh từ).  

  • James lent me his mobile. James cho tôi mượn điện thoại của anh ấy.
  • I might send them to my sister. Tôi có thể gửi chúng tới chị tôi.

When there are two pronouns after the verb, we normally use to or for. Khi có hai đại từ sau động từ, chúng ta thường sử dụng to hoặc for.

  • We’ll send them to you straight away. Chúng tôi sẽ gửi chúng cho bạn ngay lập tức.
  • My friend saved it to me. Bạn tôi giữ nó lại cho tôi.

E.Describe, explain, etc.

Some verbs can occur with to or for but not with an indirect object. Một vài động từ có thể đi cùng to hoặc for nhưng KHÔNG cùng với một tân ngữ gián tiếp.

  • Tim described the men to the police. (NOT: Tim described the police the men.) Tim mô tả những người đàn ông cho cảnh sát (KHÔNG PHẢI: Tim mô tả cảnh sát những người đàn ông)
  • I’ll explain everything to you. (NOT: I’ll explain you everything.) Tôi sẽ giải thích mọi thứ cho bạn (KHÔNG PHẢI: Tôi sẽ giải thích bạn mọi thứ)

Such verbs include (những từ này bao gồm): announce, communicate, deliver, describe, donate, explain, obtain, propose, purchase, report, and suggest.

TIP

It is safer to use an indirect object only with a short verb like give or send and not with a longer verb like decribe or explain. Sử dụng tân ngữ gián tiếp với các động từ ngắn như give hoặc send chứ không phải với các động từ dài hơn như describe hay explain.

Say: Can you give a the figures? Bạn có thể đưa ra các con số được không?

But: Can you explain the figures to me? Bạn có thể giải thích các con số cho tôi được không?

Tin tức liên quan

3000 TỪ VỰNG TIẾNG ANH THƯỜNG GẶP NHẤT

#2 Câu đơn

#1 Từ và Cụm từ

Chuyên đề 22: Phép đảo

Chuyên đề 21: Cụm từ