#2 Câu đơn

#seriesnguphap #tracnghiemtienganhthpt


These are the possible structures in a simple sentence.

Đây là những cấu trúc có thể có trong một câu đơn

A)  Subject + Verb / Chủ ngữ + Động từ

The visitors have arrived. Những vị khách đã tới.

The old man died. Ông già đã chết.

A verb in this structure is called an intransitive verb, e.g. arrive, die, rise, wait.

Động từ trong cấu trúc này được gọi là nội động từ
 

B) Subject + Verb + Object / Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ

The kids have eaten all the sandwiches. Bọn trẻ đã ăn tất cả bánh sandwich
The shop sells computers. Cửa hàng đó bán máy tính.

A verb in this structure is called a transitive verb, e.g. eat, sell, take, wear.

Động từ trong cấu trúc này được gọi là ngoại động từ

C) Subject + Verb + Complement / Chủ ngữ + Động từ + Bổ ngữ

This jacket is nice. Cái áo khoác đẹp.
The song became a big hit. Bài hát trở thành một trong những ca khúc đình đám.

A verb in this structure is called a linking verb, e.g. be, become, get, look, seem. The complement can be an adjective phrase (nice) or a noun phrase (a big hit).

Động từ trong cấu trúc này được gọi là động từ liên kết. Bổ ngữ có thể là một tính từ (nice) hoặc một cụm danh từ (a big hit)

D) Subject + Verb + Adverbial / Chủ ngữ + Động từ +  Phó từ

The match is tomorrow. Trận đấu vào ngày mai.
We got on the bus. Chúng tôi đã lên xe buýt.
The meetings are every month. Cuộc họp diễn ra hàng thàng

An adverbial can be an adverb phrase (tomorrow), a prepositional phrase (on the bus) or a noun phrase (every month).

Một phó từ có thể là một cụm trạng từ (tomorrow), một cụm giới từ (on the bus) hoặc một cụm danh từ (every month)

E ) Subject + Verb + Object + Object / Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + Tân ngữ

We should give the children presents. Sarah sent me a text message.

Chúng ta nên tặng quà cho lũ trẻ. Sarah gửi cho tôi một tin nhắn.


Here there is a direct object (a text message) and an indirect object (me).

Ở đây có một đối tượng trực tiếp (tin nhắn) và một đối tượng gián tiếp (tôi)

F) Subject + Verb + Object + Complement / Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + Bổ ngữ

The project kept everyone very busy. Dự án khiến cho mọi người rất bận rộn.
All the publicity made the song a big hit. Sự phổ biến khiến bài hát trở thành hit đình đám.  

Here the complement (a big hit) relates to the object of the clause (the song). Ở đây có Bổ ngữ (a big hit) liên quan đến tân ngữ của mệnh đề (the song)

G) Subject + Verb + Object + Adverbial / Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + Phó từ

I put my mobile in my pocket. Tôi đặt điện thoại vào trong túi của tôi.
The police got the car out of the river. Cảnh sát đưa chiếc xe ra khỏi dòng sông.

Here the adverbial (out of the river) relates to the object (the car). Ở đây phó từ (out of the river) liên quan đến tân ngữ (the car)

H) We can add extra adverbials to any of the clause structures. / Chúng ta có thể thêm Phó từ vào các cấu trúc của mệnh đề.

The visitors have just arrived. Khách vừa mới đến
To my surprise, Sarah actually sent me a text message right away. Sarah khiến tôi ngạc nhiên khi gửi cho tôi tin nhắn ngay lập tức.

With some verbs it is easy to predict the structure. Give usually has two objects; put always has an object + adverbial.

Với một số động từ, có thể dễ dàng dự đoán cấu trúc. Give thường có hai tân ngữ, put luôn luôn có một tân ngữ và một phó từ.

 

Tin tức liên quan

3000 TỪ VỰNG TIẾNG ANH THƯỜNG GẶP NHẤT

#3 GIVE, SEND, BUY, ETC. / CÁC ĐỘNG TỪ GIVE, SEND, BUY VÀ HƠN THẾ

#1 Từ và Cụm từ

Chuyên đề 22: Phép đảo

Chuyên đề 21: Cụm từ